Cú pháp và chức năng của từng hàm trong nhóm các hàm thống kê trong Excel

Hàm thống kê chia thành 3 nhóm nhỏ: nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính.

Bài viết trên điện thoại dưới đây tổng hợp cú pháp tài khoản và chức năng nạp tiền của từng hàm trong nhóm xóa tài khoản các hàm thống kê trong bảng tính Excel địa chỉ . Các bạn cùng theo dõi cài đặt nhé.

Cú pháp và chức năng của từng hàm trong nhóm các hàm thống kê trong Excel

Hàm thống kê chia thành 3 nhóm nhỏ: nhóm hàm về Thống Kê chi tiết , nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất kiểm tra và nhóm hàm về Tương Quan giả mạo và Hồi Quy Tuyến Tính.

1. Nhóm hàm về Thống Kê.

AVEDEV (number1,number2,…): Hàm tính trung bình độ lệch kỹ thuật tuyệt đối dữ liệu của danh sách các điểm dữ liệu từ điểm trung bình giảm giá của chúng tính năng . Hàm AVEDEV là phép đo độ biến thiên như thế nào của tập dữ liệu.

AVERAGE (number1 trên điện thoại , number2,…): Hàm tính trung bình cộng sửa lỗi của cập nhật các giá trị đầu vào.

AVERAGEA (number1 địa chỉ , number2,…): Hàm tính trung bình cộng tài khoản của tốc độ các giá trị đối số đầu vào quảng cáo bao gồm cả cập nhật những đối số chứa giá trị logic.

AVERAGEIF (range sử dụng , criteria kích hoạt , average_range): Hàm tính giá trị trung bình cộng nơi nào của nơi nào tất cả tối ưu các ô hướng dẫn được chọn thỏa mãn điều kiện trên điện thoại được chỉ định trước.

AVERAGIFS (average_range đăng ký vay , criteria_range1 giá rẻ , criteria1 an toàn , [criteria_range2,criteria2],…): Hàm tính giá trị trung bình cộng khóa chặn của kỹ thuật các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện chỉ định trước.

COUNT (value1 dịch vụ , value2,…): Hàm đếm số ô chứa số trong danh sách nguyên nhân các đối số.

COUNTA (value1 tốt nhất , value2,…): Hàm đếm số ô không trống (rỗng) trong danh sách đối số đầu vào địa chỉ hoặc một phạm vi như thế nào các bạn lựa chọn.

COUNTBLANK (range): Hàm đếm vô hiệu hóa các ô trống (rỗng) trong vùng dữ liệu đầu vào.

COUNTIF (range,criteria): Hàm đếm số ô trong một vùng mới nhất , một phạm vi thỏa mãn điều kiện tự động mới nhất các bạn chỉ định.

COUNTIFS (range1,criteria1,[range2,criteria2],…): Hàm đếm số ô cùng thỏa mãn nhiều điều kiện khác nhau.

DEVSQ (number1 link down , number2,…): Hàm tính bình phương độ lệch khóa chặn các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu nạp tiền của chúng nơi nào và cộng download các bình phương lại.

FREQUENCY (data_array,bins_array): Hàm tính toán tần xuất xuất hiện tối ưu của chia sẻ các giá trị trong một phạm vi giá trị xóa tài khoản , download sau đó trả về một mảng số dọc cài đặt . Hàm lấy liền được nhập vào dưới dạng công thức mảng.

GEOMEAN (number1 lấy liền , number2): Hàm trả về trung bình nhân link down của một mảng tổng hợp hoặc phạm vi dữ liệu dương ứng dụng . Các bạn qua mạng có thể sử dụng hàm quảng cáo để tính toán mức tăng trưởng trung bình kiểm tra nếu biết lãi gộp nạp tiền với lãi suất biến đổi.

HARMEAN (number1 ở đâu tốt , number2,…): Hàm trả về trung bình điều hòa (là nghịch đảo chi tiết của trung bình cộng) qua app của dịch vụ các số đầu vào.

KURT (number1 tài khoản , number2 tải về , …): Hàm trả về hệ số nhọn hướng dẫn của một tập dữ liệu hỗ trợ . Hệ số nhọn biểu thị download các đặc điểm nhọn ở đâu tốt hoặc phẳng tương ứng an toàn của một phân bố so đăng ký vay với phân bố thông thường link down . Hệ số nhọn dương chỉ một phân bố sửa lỗi tương đối nhọn khóa chặn , hệ số nhọn âm chỉ một phân bố tài khoản tương đối phẳng.

LARGE (array an toàn , k): Hàm trả về giá trị lớn nhất thứ k an toàn của tập dữ liệu vô hiệu hóa . Có thể dùng hàm này mật khẩu để chọn một giá trị dựa vào vị trí tối ưu tương đối tổng hợp của nó.

MAX (number1 hướng dẫn , number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất trong giả mạo các đối số hay phạm vi dữ liệu đầu vào.

MAXA (number1 sửa lỗi , number2,…): Hàm trả về giá trị lớn nhất tốc độ của tập giá trị đầu vào nạp tiền bao gồm cả giá trị logic danh sách và text.

MEDIAN (number1 nạp tiền , number2…): Hàm trả về trung vị sử dụng của ứng dụng các số miễn phí đã cho hay nhất , số trung vị là số ở giữa một bộ số.

MIN (number1 mẹo vặt , number2,…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất trực tuyến của tập giá trị số đầu vào.

MINA (number1 cài đặt , number2…): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất danh sách của một tập giá trị cập nhật , miễn phí bao gồm cả giá trị logic sửa lỗi và text.

MODE (number1 mới nhất , number2…): Hàm trả về giá trị thường xuyên lặp lại nhất trong một mảng chi tiết hoặc phạm vi dữ liệu.

PERCENTLE (array mẹo vặt , k): Hàm tìm phân vị thứ k qua web của hướng dẫn các giá trị trong một mảng dữ liệu.

PERCENTRANK (array tốc độ , x trên điện thoại , singificance): Hàm trả về thứ hạng phần trăm danh sách của một giá trị trong tập dữ liệu.

PERMUT (number trực tuyến , number_chosen): Hàm trả về số hoán vị khóa chặn có thể có nhanh nhất được nơi nào của tập hợp quảng cáo các đối tượng.

QUARTILE (array tối ưu , quart): Hàm trả về tứ phân vị cập nhật của tập dữ liệu khóa chặn , tứ vị phân thường vô hiệu hóa được dùng trong dữ liệu khảo sát hướng dẫn và bán hàng xóa tài khoản để chia tập hợp thành tải về các nhóm.

RANK (number kinh nghiệm , ref qua mạng , order): Hàm trả về thứ hạng kích hoạt của một số trong danh sách tải về các số.

SKEW (number1 tối ưu , number2 miễn phí , …): Hàm trả về độ lệch giả mạo của một phân phối công cụ , độ lệch thể hiện độ không đối xứng lừa đảo của phân phối quanh trị trung bình qua web của nó.

SMALL (array tài khoản , k): Hàm trả về giá trị nhỏ thứ k ở đâu uy tín của tập dữ liệu sửa lỗi , dùng hàm này sử dụng để trả về giá trị hướng dẫn với thứ hạng kiểm tra tương đối cụ thể trong tập dữ liệu.

STDEV (number1 giá rẻ , number2,…): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu.

STDEVA (value1 giá rẻ , value2 đăng ký vay , …): Hàm ước tính độ lệch chuẩn dựa trên mẫu nạp tiền bao gồm cả tài khoản những giá trị logic.

STDEV.P (number1 tài khoản , number2,…): Hàm tính toán độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp tăng tốc được cung cấp ở dạng đối số link down , bỏ qua nguyên nhân các giá trị logic nhanh nhất và chữ.

STDEVPA (value1 vô hiệu hóa , value2,…): Hàm tính độ lệch chuẩn dựa trên toàn bộ tập hợp đối số kể cả chữ quảng cáo tối ưu các giá trị logic.

VAR (number1 mẹo vặt , number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ một tập sử dụng các số liệu cho trước.

VARA (value1 ở đâu uy tín , value2 tối ưu , …): Hàm trả về phương sai dựa trên mẫu từ dữ liệu đầu vào đăng ký vay , nạp tiền bao gồm cả tự động các giá trị chữ trên điện thoại và giá trị logic.

VARP (number1 qua app , number2,…): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp.

VARPA (value1 giả mạo , value2 kích hoạt , …): Hàm trả về phương sai dựa trên toàn bộ tập hợp sử dụng , qua web bao gồm mẹo vặt các giá trị logic ở đâu uy tín và chữ tốc độ .

TRIMMEAN (array an toàn , percent): Hàm tính trung bình phần trong quảng cáo của một tập hợp bản quyền các giá trị bằng cách loại tỷ lệ phần trăm kiểm tra của hỗ trợ các điểm dữ liệu ở đầu công cụ và ở cuối tập giá trị.

2. Nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất.

BETADIST (x full crack , alpha trực tuyến , beta tốt nhất , A kỹ thuật , B): Hàm trả về giá trị chi tiết của hàm tính mật độ xác suất tích lũy phân bố beta chi tiết .

BETAINV (probability giả mạo , alpha miễn phí , beta vô hiệu hóa , A qua mạng , B): Hàm trả về giá trị nghịch đảo cập nhật của hàm mật độ xác suất tích lũy beta cho một phân bố beta ở đâu uy tín đã xác định.

BINOMDIST (number_s an toàn , trials mật khẩu , probability_s miễn phí , cumultive): Hàm trả về xác suất ở đâu nhanh những lần thử thành công qua mạng của phân bố nhị thức.

CHIDIST (x qua mạng , degrees_freedom): Hàm trả về xác suất một phía dữ liệu của phân phối chi-squared.

CHIINV (probability miễn phí , degrees_freedom): Hàm trả về giá trị nghịch đảo quảng cáo của xác suất một phía quảng cáo của phân phối chi-squared.

CHITEST (actual_range cài đặt , expected_range): Hàm trả về giá trị tự động của xác suất từ phân phối chi-squared nạp tiền và số bậc tự do tương ứng.

CONFIDENCE (alpha download , standard_dev mẹo vặt , size): Hàm trả về khoảng tin cậy công cụ của trung bình tổng thể cài đặt , bằng cách dùng phân bố chuẩn hóa.

CRITBINOM (trials ở đâu tốt , probability_s chia sẻ , alpha): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất phải làm sao mà phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn qua mạng hoặc bằng một giá trị tiêu chuẩn cập nhật , hàm thường nạp tiền được sử dụng cho tất toán các ứng dụng đảm bảo chất lượng.

EXPONDIST (x tổng hợp , lambda dịch vụ , cumulative): Hàm trả về phân bố hàm mũ.

FDIST (x tính năng , degrees_freedom1 tổng hợp , degrees_freedom2): Hàm trả về phân bố xác suất F (đầu bên phải) cho hai tập dữ liệu.

FINV (probability dữ liệu , degrees_freedom1 bản quyền , degrees_freedom2): Hàm trả về nghịch đảo cài đặt của phân bố xác suất F (đầu bên phải).

FTEST (array1 giá rẻ , array2): Hàm trả về kết quả cài đặt của phép thử F-test dữ liệu . Phép thử F-test trả về xác suất hai đầu hay nhất mà phương sai trong kiểm tra các mảng dữ liệu khác nhau không đáng kể.

FISHER (x): Hàm trả về phép biến đổi Fisher tại x full crack , phép biến đổi này tại ra hàm phân phối hơn là đối xứng lệch khóa chặn . Hàm thường bản quyền được dùng trong việc kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan.

FISHERINV (y): Hàm trả về nghịch đảo danh sách của phép biến đổi Fisher chia sẻ , nghĩa là phải làm sao nếu y= FISHER(x) lấy liền thì x=FISHERINV(y).

GAMMADIST (x tự động , alpha nơi nào , beta hỗ trợ , cumulative): Hàm trả về xác suất kỹ thuật của phân phối gamma link down , hàm thường hỗ trợ được dùng nhanh nhất để nghiên cứu nơi nào những biến có phân phối lệch.

GAMMAINV (probability giả mạo , alpha nơi nào , beta): Hàm trả về nghịch đảo tăng tốc của phân phối gamma.

GAMMLN (x): Hàm tính logarite tự nhiên kích hoạt của hàm gamma.

HYPGEOMDIST (sample_s full crack , number_sample trên điện thoại , population_s tải về , number_pop): Hàm trả về xác suất phân bố siêu bội (xác suất như thế nào của số lần thành công mẫu link down đã biết dữ liệu , biết trước kích thước mẫu mật khẩu , thành công hướng dẫn của tập hợp nơi nào và kích cỡ kỹ thuật của tập hợp).

LOGINV (probability nơi nào , mean mật khẩu , standard_dev): Hàm trả về giá trị nghịch đảo thanh toán của hàm phân phối logarit chuẩn tích lũy phải làm sao của một giá trị x nào đó cài đặt . Trong đó ln(x) thường link down được phân bố hướng dẫn với tham số trung bình vô hiệu hóa và độ lệch chuẩn.

LOGNORMDIST (x trên điện thoại , mean qua web , standard_dev): Hàm trả về phân phối tích lũy lognormal nơi nào của x dữ liệu , trong đó logarit tự nhiên kiểm tra của x thường miễn phí được phân phối mẹo vặt với qua web các tham số mean tốc độ và standard_dev.

NEGBINOMDIST (number_f khóa chặn , number_s lấy liền , probability_s): Hàm trả về phân bố nhị thức âm (trả về xác suất vô hiệu hóa tài khoản sẽ có khóa chặn những thất bại (number_f) trước khi có số lần thành công (number_s) khi xác suất không đổi trên điện thoại của một thành công là probability_s).

NORMDIST(x hay nhất , mean nhanh nhất , standard_dev ở đâu tốt , cumulative): Hàm trả về phân bố chuẩn khóa chặn với độ lệch chuẩn tốt nhất và giá trị trung bình lừa đảo đã xác định.

NORMINV (probability phải làm sao , mean vô hiệu hóa , standard_dev): Hàm trả về nghịch đảo danh sách của phân bố tích lũy chuẩn quản lý với độ lệch chuẩn an toàn và giá trị trung bình mật khẩu đã xác định.

NORMSDIST (z): Hàm trả về kết quả là một hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc tự động .

NORMSINV (probabitily): Hàm trả về nghịch đảo tài khoản của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc qua web .

POISSON (x tự động , mean an toàn , cumulative): Hàm trả về phân bố Poisson bản quyền .

PROB (x_range ở đâu uy tín , prob_range giá rẻ , lower_limit tốt nhất , upper_limit): Hàm trả về xác suất tài khoản những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn giả mạo .

STANDARDIZE (x miễn phí , mean mật khẩu , standard_dev): Hàm trả về giá trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị sử dụng bởi mean phải làm sao và standard_dev tự động .

TDIST (x cập nhật , degrees_freedom danh sách , tails): Hàm trả về xác suất trực tuyến của phân bố t Student quản lý , trong đó giá trị số (x) là giá trị tính toán tính năng của t qua mạng tốt nhất được dùng giảm giá để tính xác suất giảm giá .

TINV (probability quảng cáo , degrees_freedom): Hàm trả về nghịch đảo hai phía mới nhất của phân bố t Student thanh toán .

TTEST (array1 tính năng , array2 mẹo vặt , tails nơi nào , type): Hàm trả về xác suất kết hợp chi tiết với phép thử t Student sử dụng , dùng hàm tốt nhất để xác định xem hai mẫu thử có xuất phát từ hai tập hợp gốc có cùng giá trị trung bình hay không tối ưu .

WEIBULL (x nạp tiền , alpha qua mạng , beta tăng tốc , cumulative): Hàm trả về phân bố Weibull tốt nhất , thường dùng phân phối này trong phân tích độ tin cậy.

ZTEST (array hay nhất , x tự động , sigma): Hàm trả về giá trị xác suất một phía mật khẩu của phép thử z tổng hợp .

3. Nhóm hàm về Tương Quan quảng cáo và Hồi Quy Tuyến Tính.

CORREL (array1 tổng hợp , array2): Hàm trả về hệ số tương quan mật khẩu của mẹo vặt các phạm vi ô array1 an toàn và array2 nhanh nhất . Dùng hệ số tương quan tối ưu để xác định mối quan hệ giữa hai thuộc tính giả mạo .

COVAR (array1 giá rẻ , array2): Hàm trả về phương sai nơi nào và trung bình tích mật khẩu của quản lý các độ lệch cho mỗi cặp điểm dữ liệu trog hai tập dữ liệu khác nhau mẹo vặt .

FORECAST (x xóa tài khoản , known_y"s miễn phí , known_x"s): Hàm tính toán mật khẩu hoặc dự toán một giá trị tương lai bằng cách dùng tài khoản các giá trị cài đặt hiện tại địa chỉ . Giá trị vô hiệu hóa được dự đoán là một giá trị y cho một giá trị x quản lý đã biết tổng hợp . Giá trị tài khoản đã biết là nơi nào các giá trị x xóa tài khoản và giá trị y hiện có tự động , giá trị mới sử dụng được dự đoán bằng cách dùng hồi quy tuyến tính dữ liệu .

GROWTH (known_y"s kiểm tra , known_x"s tổng hợp , new_x"s địa chỉ , const): Hàm tính toán tăng trưởng hàm mũ bằng cách dùng dữ liệu hiện có giá rẻ . Hàm trả về giá trị y cho một chuỗi khóa chặn các giá trị x mới do bạn chỉ rõ bằng cách dùng ở đâu nhanh các giá trị x ứng dụng và giá trị y hiện có.

INTERCEPT (known_y"s sửa lỗi , known_x"s): Hàm tính toán điểm tổng hợp mà tại đó một đường thẳng qua web sẽ giao cắt nạp tiền với trục y bằng cách sử dụng hỗ trợ các giá trị x lấy liền và giá trị y hiện có download .

LINEST (known_y"s công cụ , known_x"s tất toán , const tổng hợp , stats): Hàm tính toán hướng dẫn các thống kê cho một đường thẳng bằng cách dùng phương pháp bình phương nhỏ nhất (least squares) thanh toán để tính toán đường thẳng phù hợp nhất dữ liệu với dữ liệu chi tiết , dịch vụ sau đó trả về một mảng mô tả đường thẳng đó kỹ thuật .

LOGEST (known_y"s qua app , known_x"s miễn phí , const hướng dẫn , stats): Hàm lấy liền được sử dụng trong phân tích hồi quy sử dụng , hàm này tính toán đường cong hàm mũ phù hợp qua app với dữ liệu tính năng và trả về mảng dữ liệu mô tả đường cong đó thanh toán . Vì hàm này trả về một mảng giá trị cho nên nó phải nơi nào được nhập vào dưới dạng công thức mảng hay nhất .

PEARSON (array1 dịch vụ , array2): Hàm trả về hệ số tương quan momen tích Pearson r xóa tài khoản , một chỉ mục vô hướng trong phạm vi từ -1.0 tới 1.0 tối ưu bao gồm cả -1.0 qua web và 1.0 qua mạng , nó phản ánh sự mở rộng qua web của quan hệ tuyến tính giữa hai tập dữ liệu tối ưu .

RSQ (known_y"s cập nhật , known_x"s): Hàm trả về bình phương qua mạng của hệ số tương quan momen tích Pearson bằng cách sử dụng qua mạng các điểm dữ liệu trong known_y"s ở đâu uy tín và known_y"s vô hiệu hóa .

SLOPE (known_y"s full crack , known_x"s): Hàm tìm hệ số góc dịch vụ của đường thẳng hồi quy bằng cách sử dụng danh sách các điểm dữ liệu trong known_y"s tính năng và known_x"s lấy liền .

STEYX (known_y"s địa chỉ , known_x"s): Hàm trả về sai số chuẩn (số đo lượng sai số trong dự đoán y cho một giá trị x an toàn riêng lẻ) link down của giá trị y dự đoán cho mỗi giá trị x trong hồi quy cập nhật .

tốt nhất Trên đây là tổng hợp giảm giá các hàm trong nhóm hàm thống kê trong bảng tính Excel vô hiệu hóa . Hi vọng bài viết tăng tốc sẽ giúp ích dịch vụ các bạn dịch vụ . Chúc địa chỉ các bạn thành công!

/5 ( votes)

Ý kiến khách hàng Pre Next
Có thể bạn quan tâm?

Bạn muốn vay tiền? - Click xem Vay tiền Online